vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964; Thường trú: số H ấp H, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Bá Bảo T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE
Số: 48/2022/QĐST-DS
Thành phố B, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964;

Thường trú: số H ấp H, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Bá Bảo T, sinh năm 1971;

Thường trú: ấp B, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn T, sinh năm 1970; thường trú: ấp B, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Bá Bảo T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 35.255.370 (ba mươi lăm triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi) đồng, trong đó: tiền gốc 31.062.000 (ba mươi mốt triệu không trăm sáu mươi hai nghìn) đồng, tiền lãi 4.193.370 (bốn triệu một trăm chín mươi ba nghìn ba trăm bảy mươi) đồng. Ghi nhận sự tự nguyện bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Trần Văn T có nghĩa vụ liên đới cùng bà Nguyễn Bá Bảo T trả số tiền nêu trên.

Thời gian và phương thức trả: bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Bá Bảo T thỏa thuận thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị T nếu bà Nguyễn Bá Bảo T chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Nguyễn Bá Bảo T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 cho đến khi thi hành án xong, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Bá Bảo T có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 882.000 (tám trăm tám mươi hai nghìn) đồng.

Bà Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 882.000 (tám trăm tám mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009875 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ