vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nam T và chị Trần Thị M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Nam T và chị Trần Thị M xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Việt A, sinh ngày 25/3/2016. Anh, chị thống nhất thỏa thuận chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Việt A đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa anh T và chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 48/2022/QĐCNTTLH
Mỹ Hào, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNHLYHÔN VÀSỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢITẠI TÒAÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Nam T và chị Trần Thị M;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Nam T và chị Trần Thị M;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người yêu cầu: 1. Anh Nguyễn Nam T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện N, tỉnh N1.

2. Chị Trần Thị M, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn V, xã N, thị xã M, tỉnh H.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Việt A, sinh ngày 25/3/2016.

Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện N, tỉnh N1.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu Nguyễn Việt Anh: Chị Trần Thị M, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn V, xã N, thị xã M, tỉnh H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nam T và chị Trần Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Nam T và chị Trần Thị M xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Việt A, sinh ngày 25/3/2016. Anh, chị thống nhất thỏa thuận chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Việt A đến khi thành niên. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng 3.000.000đ/01 tháng (Ba triệu đồng một tháng) đến khi cháu Việt A thành niên, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2022.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh T và chị M thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành số tiền cấp dưỡng sẽ phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ