- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2022/QĐCNHGT-DS | TP. Trà Vinh, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện bà Thạch Thị Ngọc M và người bị kiện bà Lý Tuyết A.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 14 tháng 7 năm 2022 của bà Thạch Thị Ngọc M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Thạch Thị Ngọc M, sinh năm 1988;
Địa chỉ: khóm M, phường C, thành phố T, tỉnh TV;
Người bị kiện: Bà Lý Tuyết A, sinh năm 1981;
Địa chỉ: khóm M, phường C, thành phố T, tỉnh TV.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
Người khởi kiện bà Thạch Thị Ngọc M với người bị kiện bà Lý Tuyết A cùng thỏa thuận thống nhất:
Bà Lý Tuyết A đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà Thạch Thị Ngọc M tổng số tiền vay gốc và lãi còn nợ theo biên nhận nợ ngày 07/8/2019 là 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng). Trong đó, tiền vay gốc là 85.000.000 đồng (tám mươi lăm triệu đồng), tiền lãi phát sinh tính từ ngày 07/8/2019 đến ngày 25/7/2022 với số tiền tính chẵn là 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TPTV; - TAND TTV; - Chi cục THADS TPTV; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Trang |