- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn C- Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST-VHNGĐ | Phú Mỹ, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Võ Văn C, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 10, khu phố B, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Võ Văn C yêu thương nhau và tự nguyện sống chung, cả hai đã tổ chức đám cưới và đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2009, nay là phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Giấy chứng nhận kết hôn số 130, quyển số 01/209 vào ngày 10-7-2009, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Quá trình sống chung, hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, hai vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng bất thành. Năm 2014 cả hai đã sống ly thân cho tới nay. Qua trình bày của các đương sự, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng bà H, ông C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà H, ông C thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị H và ông Võ Văn C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Võ Văn C có có 03 con chung là Võ Minh A sinh ngày 25/01/2003; Võ Minh K sinh ngày 10/12/2004; Võ Thị Y sinh ngày 11/11/2007. Theo nguyện vọng của con, bà Nguyễn Thị H và ông Võ Văn C thỏa thuận giao các cháu K và Y cho ông Võ Văn C nuôi dưỡng và chăm sóc, Ông C không yêu cầu bà H cấp dương nuôi con. Riêng cháu A đã đủ tuổi trưởng thành nên bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thỏa thuận về con chung giữa bà H, ông C là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con chung và không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H, ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí việc hôn nhân: Bà H, ông C tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Võ Văn C thuận tình ly hôn. ( Giấy chứng nhận kết hôn số 130, quyển số 01/209 ngày 10-7-2009 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện T nay là phường M,thị xã P), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Võ Văn C có 03 con chung là Võ Minh A sinh ngày 25/01/2003; Võ Minh K sinh ngày 10/12/2004; Võ Thị Y sinh ngày 11/11/2007. Theo nguyện vọng của con, bà Nguyễn Thị H và ông Võ Văn C thỏa thuận giao Võ Minh K sinh ngày 10/12/2004; Võ Thị Y sinh ngày 11/11/2007 cho ông C nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến tuổi trưởng thành ( đủ 18 tuổi), ông C tự nguyện không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Võ Minh A sinh ngày 25/01/2003 đã đủ tuổi trưởng thành nên ông C, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, Bà Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H, ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Võ Văn C nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006415 ngày 31/ 3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, ông Võ Văn C, bà Nguễn Thị H đã nộp xong lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - UBND P. Mỹ Xuân - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Văn Thị Hiền |