vanban.org

Quyết định 48/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn M và chị Nguyễn Thị Lan P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn M và chị Nguyễn Thị Lan P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48 /2021/QĐST-HNGĐSông Công, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 2 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Tô Văn M, sinh năm 1976; trú tại: Tổ dân phố 5 T, phường L, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1981; trú tại: Tổ dân phố 5 T, phường L, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Bà Nguyễn Thị Lượng, sinh năm 1962; địa chỉ: Tổ dân phố N, phường L, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn M và chị Nguyễn Thị Lan P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh M và chị P thỏa thuận: Giao cho anh Tô Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung Tô Hà Vi A, sinh ngày 25/9/2003; Tô Hà Nhật A, sinh ngày 02/6/2007; Tô Hà N Anh, sinh ngày 11/01/2018. Giao cho chị Nguyễn Thị Lan P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tô Hà Trâm A, sinh ngày 18/12/2019. Anh M, chị P có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh M, chị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh M và chị P cùng có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Lượng số tiền 230.000.000đ (hai trăm, ba mươi triệu đồng).

- Về án phí: Anh Tô Văn M tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng; anh M và chị P liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.750.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Tô Văn M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0008132 ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Anh Tô Văn M và chị Nguyễn Thị Lan P còn tiếp tục phải nộp 5.600.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả bà Nguyễn Thị Lượng 5.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà Lượng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 000412 ngày 14 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ