vanban.org

Quyết định 48/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh C và chị Bản Thị Huyền T; địa chỉ cùng trú tại: Tổ 05, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh C và chị Bàn Thị Huyền T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho anh Đỗ Mạnh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Minh Q, sinh ngày 16/02/2015; chị Bàn Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Diệu A, sinh ngày 08/01/2020,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh C và chị Bản Thị Huyền T; địa chỉ cùng trú tại: Tổ 05, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2021/QĐST- HNGĐHà Giang, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021; giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Mạnh C; địa chỉ: Tổ 05, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Bàn Thị Huyền T; địa chỉ: Tổ 05, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh C và chị Bản Thị Huyền T; địa chỉ cùng trú tại: Tổ 05, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh C và chị Bàn Thị Huyền T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Đỗ Mạnh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Minh Q, sinh ngày 16/02/2015; chị Bàn Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Diệu A, sinh ngày 08/01/2020, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh C, chị T không ai phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định. 3. Về Tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 4. Về án phí: Anh C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000đ theo quy định của pháp luật, được khấu trừ tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai thu số 0002473 ngày 23/3/2021. Trả lại cho anh C 150.000đ án phí chênh lệch. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ