- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Phan Thị Yến C khởi kiện ly hôn đối với ông Huỳnh X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Yến C và ông Huỳnh X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 409/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị Yến C - Sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 46 đường N1, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Huỳnh X - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Số 46 đường N1, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Yến C và ông Huỳnh X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Yến C và ông Huỳnh X thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2012, quyển số 01/2012 đăng ký ngày 08/8/2012 tại Uỷ ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Bà Phan Thị Yến C và ông Huỳnh X xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Huỳnh Ngọc Văn L- Sinh ngày: 21/01/2013 cho bà Phan Thị Yến C trực tiếp nuôi dưỡng và ông Huỳnh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị Yến C và ông Huỳnh X xác định vợ chồng không có.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Phan Thị Yến C tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Phan Thị Yến C đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008547 ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Yến C số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Khuê Trung; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Tuyền |