- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H xin ly hôn Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H (Nguyễn Công H) và chị Trần Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 11 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 62/2021/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2021, giữa:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Văn H (Nguyễn Công H), sinh năm 1979;
HKTT: Thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh H.
2. Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1983;
HKTT: Thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh H.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu sinh ngày 19/12/2006;
HKTT: Thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh H.
Đại diện theo pháp luật cho cháu T: Anh Nguyễn Văn Hvà chị Trần Thị N là bố mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H (Nguyễn Công H) và chị Trần Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H (Nguyễn Công H) và chị Trần Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.
* Con chung: Anh Nguyễn Văn H(Nguyễn Công H) và chị Trần Thị N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 20/7/2002 và cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 19/12/2006. Anh Hvà chị N thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 19/12/2006 cho chị Trần Thị N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh Hvà chị N thỏa thuận anh Hkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N. Đối với cháu T đã trưởng thành nên anh Hvà chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
* Tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Văn H ( Nguyễn Công H) và chị Trần Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Án phí: Anh Nguyễn Văn H (Nguyễn Công H) và chị Trần Thị N thỏa thuận thống nhất anh Htự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hđã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003899 ngày 15/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, anh Hđã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả anh Nguyễn Văn H150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - TAND tỉnh H; - UBND thị trấn T (GCNKH số 06/2001); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Q |