- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Loan"
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Số: 48/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1971
Địa chỉ: số 845 ấp Nhơn L 2A, thị trấn P, huyện P, thành phố C.
- Bị đơn: Ông Phan văn T, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp Nhơn Ph, xã N, huyện P, thành phố C.
Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và Võ Thị L (giấy chứng nhận đăng ký kêt hôn số 079 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, thành phố C cấp ngày 21/9/2013).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Không có
- 1 -
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà Võ Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/017905 ngày 26/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố C. Bà L được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:
- Các đương sự;
- TAND Tp. C;
- VKSND H. P;
- THA H. P;
- UBND thị trấn P;
- Lưu hồ sơ.
Trần!Hồng!Tươi!
- 2 -