- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đặng Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST-HNGĐ | Kim Động, ngày 04 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2021 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1993. Trú tại: thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: thôn Đ, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
2. Bị đơn: Anh Đặng Ngọc T, sinh năm 1986. Trú tại: thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đặng Mai A, sinh ngày 28/8/2012; cháu Đặng Tuấn B, sinh ngày 30/9/2014 và cháu Đặng Tiến D, sinh ngày 03/11/2019. Hiện cả ba cháu đang ở cùng với bố (anh T) ở thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện theo pháp luật cho các cháu Mai A, cháu B và cháu D: Chị Đỗ Thị N và anh Đặng Ngọc T
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đặng Ngọc T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Chị N và anh T có 03 con chung là cháu Đặng Mai A, sinh ngày 28/8/2012; cháu Đặng Tuấn B, sinh ngày 30/9/2014 và cháu Đặng Tiến D, sinh ngày 03/11/2019. Hiện nay cả ba cháu đang ở cùng với anh T. Hai bên thỏa thuận, giao chị N được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Đặng Mai A và cháu Đặng Tiến D đến tuổi thành niên, anh T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Đặng Tuấn B đến tuổi thành niên(đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: Chị N và anh T tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
3. Về án phí: Chị N và anh T thỏa thuận, để chị N chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu số 0002016 ngày 16/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại chị Đỗ Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Thọ Vinh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Oanh |