- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Minh A - Lê Xuân P "ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đào Thị Minh A, sinh năm 1996 Địa chỉ: 73 DTM, tổ 8, phường TL, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST - HNGĐ | P, ngày 29 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thúy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Tô Thị Lành 2. Bà Nguyễn Thị Bích Thủy Thư ký phiên tòa: Ông Phan Quang Ân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thắng Trinh – Kiểm sát viên Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 588/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đào Thị Minh A, sinh năm 1996 Địa chỉ: 73 DTM, tổ 8, phường TL, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh Lê Xuân P, sinh năm 1993 Địa chỉ: 73 DTM, tổ 8, phường TL, thành phố P, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Minh A và anh Lê Xuân P Về con chung: Chị Đào Thị Minh A và anh Lê Xuân P có 02 (hai) con chung là cháu Lê T, sinh ngày 04/02/2016 và cháu Lê T1, sinh ngày 12/12/2017. Chị Đào Thị Minh A và anh Lê Xuân P thống nhất giao 02 (hai) con chung là cháu Lê T, sinh ngày 04/02/2016 và cháu Lê T1, sinh ngày 12/12/2017 cho chị Đào Thị Minh A trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Thị Minh A đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Đào Thị Minh A và anh Lê Xuân P không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Đào Thị Minh A tự nguyện chịu nộp 150.000đồng và tự nguyện chịu thay anh Lê Xuân P 150.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005455 ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Chị Đào Thị Minh A đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố P; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố P; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - UBND phường TL, thành phố P, tỉnh Gia Lai (Chứng nhận kết hôn số 32 ngày 14/4/2015); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. ơ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Võ Thị Thanh Thúy THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |