- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST-DS | TP.Cao Lãnh, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 369/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Kim N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 175A, đường Nguyễn Đình C, khóm Mỹ P, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là: Anh Phạm Thanh V, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Tổ 29, khóm Mỹ H, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
1. Lê Mạnh Đ, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Số 639, tổ 18, ấp Đông B, xã Hòa A, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
2. Hồ Ngọc D, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Số 639, tổ 18, ấp Đông B, xã Hòa A, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
Địa chỉ liên lạc: Số 601, Điện Biên P, xã Mỹ T, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lê Thị Kim N yêu cầu chị Hồ Ngọc D và anh Lê Mạnh Đ phải trả cho chị N số tiền 45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
Chị Hồ Ngọc D và anh Lê Mạnh Đ đồng ý trả cho chị Lê Thị Kim N số tiền 45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Hồ Ngọc D và anh Lê Mạnh Đ tự nguyện chịu 1.125.000đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Lê Thị Kim N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.750.000đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0017373 ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |