- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cường - Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự;
Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2021/TLST - DS ngày 26 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải
thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đỗ Mạnh C, sinh năm: 1984; bà Cao Thị
Kim P, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn N, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng bà Trần Thị L, sinh năm: 1971; ông Vũ Văn T, sinh
năm: 1972 (ông Tuyên ủy quyền cho bà Liên tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền lập ngày 22-4-2021)
Địa chỉ: Thôn 2, xã G, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng bà Trần Thị L; ông Vũ Văn T có trách nhiệm trả cho vợ
chồng ông Đỗ Mạnh C, bà Cao Thị Kim P số tiền gốc là 700.000.000 đồng và tiền lãi là 40.000.000 đồng. Tổng cộng là 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án
cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về án phí: Vợ chồng bà Trần Thị L; ông Vũ Văn T nhận chịu toàn
bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông Tuyên, bà Liên có đơn xin miễn, giảm tiền án phí do có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, được chính quyền địa phương xác nhận nên miễn 50% án phí dân sự sơ thẩm cho vợ chồng bà Trần Thị Liên; ông Vũ Văn Tuyên. Vợ chồng bà Trần Thị L; ông Vũ Văn T phải chịu 8.400.000 đồng (tám triệu bốn trăm ngàn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho vợ chồng ông Đỗ Mạnh C, bà Cao Thị Kim P số tiền tạm
ứng án phí đã nộp là 16.000.000 đồng (mười sáu triệu) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0015191 ngày 26-3-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Bình |