- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn H _ Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ vào văn bản ngày 09 tháng 12 năm 2021 của bị đơn Trần Văn H1 có nội dung đồng ý với tất cả các thỏa thuận của các đương sự tại biên bản hòa giải thành.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án, văn bản của bị đơn Trần Văn H1 có nội dung đồng ý với tất cả các thỏa thuận của các đương sự tại biên bản hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và nhận được văn bản của bị đơn Trần Văn H1 có nội dung đồng ý với tất cả các thỏa thuận của các đương sự tại biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Văn P, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: ấp GC, xã NPT, huyện MCB, t nh Bến Tre.
Bị đơn:
- Lê Thị H, sinh năm 1963;
- Trần Văn H1, sinh năm 1965.
Cùng nơi cư trú: ấp TT, xã TPT, huyện MCB, t nh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị H và ông Trần Văn H1 có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Nguyễn Văn P số tiền còn nợ theo hợp đồng mua bán là 182.000.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu đồng). Thời hạn hoàn trả là khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thị H và ông Trần Văn H1 tự nguyện liên đới chịu án phí nên phải nộp 4.550.000 đồng.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.361.000 đồng tại biên lai thu số 0006164 ngày 18/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, t nh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - TAND t nh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN ê Th ng |