- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị U xin ly hôn anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Thu U và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐHG-HNGĐ | TT, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 76/2021/HG–HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung khi ly hôn giữa những người yêu cầu:
1. Người khởi kiện: Chị Kiều Thị Thu U, năm 1999.
ĐKHKTT: Thôn B, xã DN, huyện TT, TP Hà Nội.
Địa chỉ: OT, xã TL, huyện PT, TP Hà Nội.
2. Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1992.
Điạ chỉ: Thôn B, xã DN, huyện TT, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH
[1] Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 02 tháng 12 năm 2021 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Thị Thu U và anh Nguyễn Văn N kết hôn ngày 03/01/2018 tại UBND xã TL, huyện PT trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay anh chị đã hết tình cảm vợ chồng với nhau và không thể hàn gắn được nữa. Chị U và anh N đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
1.2. Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Văn Gia B, sinh ngày 02/8/2018 và Nguyễn Văn H, sinh năm 02/8/2021.
Chị U và anh N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Văn H cho chị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Văn Gia B cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị U và anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
1.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị U và anh N tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối anh chị cho đến khi các con chung đều thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.
1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị U và anh N xác định không có.
[2] Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Thu U và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn Gia B, sinh ngày 02/8/2018 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Văn H, sinh năm 02/8/2021 cho chị Kiều Thị Thu U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Chị U và anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Vì chị U, anh N không yêu cầu, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh chị đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị U và anh N không có tài sản chung và nợ chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - UBND xã TL, huyện PT - Lưu: Hồ sơ/ VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yên |