vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (tên công ty viết tắt T); Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, số A phố L, phường T1, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T2 - chức vụ: Chuyên viên chính Phòng Xử lý nợ - Khối Pháp chế và Xử lý nợ T (Giấy ủy quyền số 16/2019/GUQ-TP… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-KDTMThuỷ Nguyên, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST-KDTM ngày 08 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (tên công ty viết tắt T); Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, số A phố L, phường T1, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T2 - chức vụ: Chuyên viên chính Phòng Xử lý nợ - Khối Pháp chế và Xử lý nợ T (Giấy ủy quyền số 16/2019/GUQ-TPB.HĐQT ngày 09/8/2019 và số 432/2020/GUQ-TPB.LC ngày 24/6/2020).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ B (tên công ty viết tắt B); Địa chỉ trụ sở: Số B1 đường B2, thị trấn N, huyện T3, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Hữu M - chức danh: Giám đốc.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Hữu T4 sinh năm 1973; Địa chỉ: Số A3 đường N, phường M, quận N1, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Hữu T4: Ông Đỗ Hữu M sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn 2, xã L3, huyện T3, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 21/9/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ B phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T toàn bộ khoản nợ tính đến hết ngày 21/9/2020 là: 433.102.724 đồng (trong đó nợ gốc: 359.402.154 đồng, nợ lãi trong hạn: 33.538.461 đồng, nợ lãi quá hạn: 37.907.081 đồng, nợ chậm trả lãi: 2.255.028 đồng).

2.2. Kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2020, Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ B trả hết tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.

2.3. Trong trường hợp kể từ ngày Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ B không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T thì ông Đỗ Hữu T4 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ và lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.

2.4. Về án phí: Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí 10.200.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002107 ngày 08/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ B nhận nộp cả số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, số tiền án phí Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ B phải nộp là 10.662.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ