- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh T xin ly hôn với anh Mai Tiến L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ 20, khu S, phường S1, thành phố L2, tỉnh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020; giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ 20, khu S, phường S1, thành phố L2, tỉnh Đ. Bị đơn: Anh Mai Tiến L1 - Sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu phố 7, phường B, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 1 điều 28; Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 và mục 1.1 (phần án phí dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ 20, khu S, phường S1, thành phố L2, tỉnh Đ. Và bị đơn anh Mai Tiến L1 - Sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu phố 7, phường B, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Mai Tiến L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Mai Tiến L có 03 con chung là: Mai Thị Thanh Nh - Sinh ngày 19 tháng 11 năm 2003 Mai Thị Lệ Q – Sinh ngày 14 tháng 01 năm 2008 Mai Phi Y – Sinh ngày 08 tháng 4 năm 2016 Hai bên thống nhất giao các cháu Mai Thị Thanh Nh và cháu Mai Thị Lệ Qu cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Mai Phi Y cho anh Mai Tiến L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên. Chị T và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Chị T và anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Mai Tiến L1 không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Mai Tiến L1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thống nhất thỏa thuận chuyển số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí sang phần án phí cả hai người. Như vậy, chị T, anh L đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0006253 ngày 12/5/2020 của chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Bỉm Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Bỉm Sơn - Chi cục THA DS thị xã Bỉm Sơn; - UBND xã S, phường S1 (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc L |