- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị Mỹ D yêu cầu ly hôn ông Lê Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Mỹ D – Sinh năm 1995.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 03 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 05 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Mỹ D – Sinh năm 1995. Địa chỉ: tổ 69 Khánh S, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng.
* Bị đơn: Ông Lê Th - Sinh năm 1995. Địa chỉ: tổ 67 Khánh S, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Mỹ D – Sinh năm 1995. Địa chỉ: tổ 69 Khánh S, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng và ông Lê Th – Sinh năm 1995. Địa chỉ: tổ 67 Khánh S, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Mỹ D và ông Lê Th thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2015, quyển số 01/2015 ngày 08/06/2015 của UBND phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
+ Về con chung: Bà Đặng Thị Mỹ D và ông Lê Th xác nhận có 02 con chung Lê Nhật L – Sinh ngày 18/12/2014 và Lê Tuấn A – Sinh ngày 19/12/2016 và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau:
Bà Đặng Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Nhật L – Sinh ngày 18/12/2014 và ông Lê Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Tuấn A – Sinh ngày 19/12/2016, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung: Các bên xác nhận không có.
+ Về nợ chung: Không có.
+ Án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Đặng Thị Mỹ D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Đặng Thị Mỹ D đã nộp theo biên lai thu số 0004423 ngày 28/05/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Đặng Thị Mỹ D được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (bà Đặng Thị Mỹ D đã nộp đủ tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |