vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thủy T và ông Tôn Chí C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Thủy T và ông Tôn Chí C thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Trần Thị Thủy T và ông Tôn Chí C khai thống nhất hai --người có 01 con chung là cháu Tôn Mỹ K, nữ, sinh ngày 04/11/2017; nay bà T và ông C thống nhất thỏa thuận giao cháu Tôn Mỹ K, nữ, sinh ngày 04/11/2017 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa bà Trần Thị Thủy T và ông Tôn Chí C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thủy T và ông Tôn Chí C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 05 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: bà Trần Thị Thủy T, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp Thới Thuận A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ. Bị đơn: ông Tôn Chí C, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp Thới Thuận A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thủy T và ông Tôn Chí C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Thủy T và ông Tôn Chí C thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Trần Thị Thủy T và ông Tôn Chí C khai thống nhất hai --người có 01 con chung là cháu Tôn Mỹ K, nữ, sinh ngày 04/11/2017; nay bà T và ông C thống nhất thỏa thuận giao cháu Tôn Mỹ K, nữ, sinh ngày 04/11/2017 cho ông Tôn Chí C nuôi dưỡng đến trưởng thành; bà Trần Thị Thủy T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Trần Thị Thủy T, không ai được cản trở bà T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Trần Thị Thủy T và ông Tôn Chí C mỗi người phải nộp 75.000đồng (bà T tự nguyện nộp thay cho ông C 75.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nên ông C không phải nộp án phí). Chuyển tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị Thủy T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 015482 ngày 17/02/2020 thành án phí. Bà Trần Thị Thủy T được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ