- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị B và Cao Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B, sinh năm 1995 và anh Cao Văn H, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị B – Sinh năm 1995 Trú tại: Bản Sại, xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Công nhân. Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 20/5/2013; Nơi cấp: Công an tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Cao Văn H – Sinh năm 1994 Trú tại: Khu Khằm, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lái xe. Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 02/3/2015; Nơi cấp: Công an tỉnh Thanh Hóa.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu L – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 28, điều 35, điều 146, điều 147, điều 212, điều 213, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 147, điều 148 và điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 68, điều 69, điều 71, điều 72, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 7 điều 26; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B, sinh năm 1995 và anh Cao Văn H, sinh năm 1994.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Hà Thị Biển và Cao Văn Hiền thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa anh Cao Văn H và chị Hà Thị B chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015, quyển số 01, ngày 16/11/2015 của Ủy ban nhân dân xã Hồi Xuân (nay là UBND thị trấn Hồi Xuân) cấp cho anh Cao Văn H và chị Hà Thị B không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là Cao Ngọc H, sinh ngày 28/01/2016, hiện cháu đang ở với mẹ, cháu phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Chị Hà Thị B và anh Cao Văn H thống nhất, giao cháu Cao Ngọc H, sinh ngày 28/01/2016 cho chị Hà Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Cao Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Cao Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Cao Văn H có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi khi có căn cứ của pháp luật; chị Hà Thị B có quyền là đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Hà Thị B và anh Cao Văn H đều thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận chị Hà Thị B đã nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0004329 ngày 08/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Hà Thị B được nhận lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Anh Cao Văn H phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ điều 30 luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quan Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - UBND thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa; - Nguyên đơn Hà Thị B; - Bị đơn Cao Văn H; - Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho NĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |