vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n s thu n tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Đ và anh Nông Ngọc S.

Công nh n s tho thu n c a các đương s cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Đ và anh Nông Ngọc S thu n tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Đ ly hôn Nông Ngoc S"
  • Tòa quyết gì? Công nh n s thu n tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Đ và anh Nông Ngọc S.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 64/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Nông Thị Đ – sinh năm 1990.

- Bị đơn: Nông Ngọc S – sinh năm 1991.

Đều trú tại: phố H thị trấn Q huyện Q tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ kho n 4 Điều 147, Điều 212, 213 c a B lu t tố tụng dân s 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Điều 27 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Uỷ ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, n p, qu n lý và s dụng án phí và lệ phí c a Toà án;

Căn cứ vào biên b n ghi nh n s t nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 21 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thu n tình ly hôn và tho thu n c a các đương s được ghi trong biên b n ghi nh n s t nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn t nguyện và không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đức xã h i.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên b n ghi nh n s t nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s tho thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n s thu n tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Đ và anh Nông Ngọc S.

2. Công nh n s tho thu n c a các đương s cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Đ và anh Nông Ngọc S thu n tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Hai bên tho thu n nhất trí để anh Nông Ngọc S tr c tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con là Nông Gia P – sinh ngày 06 tháng 10 năm 2014. Chị Nông Thị Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng) cho đến khi con đ 18 tuổi, kể từ tháng 01 năm 2021. Chị Đ có quyền thăm nom con không ai được c n trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- Về án phí: Chị Nông Thị Đ t nguyện chịu toàn b án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đ. C ng lại là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2016/0000992 ngày 24/11/2020 đã n p tại Chi cục Thi hành án dân s huyện Qu ng Hòa tỉnh Cao Bằng. Xác nh n chị Đ đã n p đ tiền án phí.

“Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu l c pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.

Cỡ chữ