vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn C và bị đơn chị Nguyễn Thị Kim A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim A có ý kiến chung thống nhất. Anh chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc và có giấy chứng nhận kết hôn do UBND thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 06/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn C và bị đơn chị Nguyễn Thị Kim A.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST - HNGĐN, ngày 26 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2020/HNGĐ-DS ngày 08 tháng 04 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C – Sinh năm: 1990.

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Khu phố X, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim A – Sinh năm: 1992.

Nơi ĐKHKTT: Khu phố X, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện nay: Khu phố 4, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn C và bị đơn chị Nguyễn Thị Kim A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim A có ý kiến chung thống nhất. Anh chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc và có giấy chứng nhận kết hôn do UBND thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 06/03/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là trong quá trình vợ chồng chung sống thường xuyên bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng hay cải vã, xúc phạm lẫn nhau. Từ tháng 03 năm 2019 đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cả anh C và chị Kim A đều thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim A đều có ý kiến chung và cùng thống nhất. Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Nguyễn Minh Kiên – Giới tính: Nam - SN: 19/09/2013. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Hiện tại cháu đang sống cùng chị Kim A tại Khu phố 4, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Ly hôn anh C và chị Kim A đều có ý kiến chung, thống nhất giao cháu Minh Kiên cho chị Kim A trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng nuôi cháu và anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 06/2020 đến khi cháu Kiên trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh C cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ®ược phÐp ng¨n c¶n anh thực hiện quyền này, anh C có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim A có ý kiến chung và cùng thống nhất: Anh C phải nộp 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh C đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003492, ngày 06 tháng 04 năm 2020. Vì vậy, anh C đã nộp đủ án phí. Chị Kim A không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ