- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH vụ Phan Thị M - Nguyễn Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48 /2020/QĐST-HNGĐ | Đà Bắc, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12 /2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 2 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn : Chị Phan Thị M. Sinh năm 1974.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Kh . Sinh năm1969.
Cùng trú tại: Tiểu khu Th, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình, do ông Phan Quang Chính - Phó giám đốc là đại diện theo ủy quyền.
- Chị Nguyễn Thị M2- Sinh năm 1960. Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình.
- Chị Lê Thị Th - Sinh năm 1965. Địa chỉ : Tiểu khu Th, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Văn Kh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Văn Kh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu
Nguyễn Phan Ngọc M1 sinh ngày 20/8/2006 cho đến khi cháu M1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi pháp luật có quy định khác. Anh Nguyễn Văn Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Phan Ngọc M1 đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2020 . Anh Nguyễn Văn Kh có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở anh Kh thực hiện quyền này. Khi có thay đổi, anh Kh và chị M có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung:Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Chị Phan Thị M có nghĩa vụ trả choNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình số tiền nợ gốc là 130.000.000đ ( Một trăm ba mươi triệu đồng ) và lãi phát sinh theo quy định.Trả chị Nguyễn Thị M2số tiền nợ gốc là 12.000.000đ ( Mười hai triệu đồng) Không tính lãi hạn ngày 31/12/2020 sẽ trả hết số tiền nợ.Trả chị Lê Thị Th số tiền gốc là 15.000.000đ ( Mười năm triệu đồng ) không tính lãi hạn ngày cuối cùng vào ngày 31/12/2020 sẽ trả hết số tiền nợ.
Khi trả hết số nợ cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chị Phan Thị M được quyền nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AG 510883 cấp ngày 17/4/2007 mang tên anh Nguyễn Văn Kh.
- Về án phí: Chị Phan Thị M tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001205 ngày 12 tháng 2 năm 2020 của Chi cục Th hành án dân sự huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình. Chị Phan Thị M được hoàn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn Kh phải nộp 150.000đ ( Một trăm năm mưi nghìn đồng ) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyết định này được Th hành theo quy định tại Điều 2 Luật Th hành án dân sự thì người được Th hành án dân sự, người phải Th hành án dân sự có quyền thỏa thỏa thuận Th hành án, quyền yêu cầu Th hành án, tự nguyện Th hành án hoặc bị cưỡng chế Th hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Th hành án dân sự. Thời hiệu Th hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Th hành án dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đà Bắc; - TAND tỉnh Hòa Bình; - UBND xã Y; - Chi cục THADS huyện Đà Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Xa Kỳ Tiến |