vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang A và bà Phạm Thị Kim B. 2.

Con chung: Xác nhận ông A, bà B có 02 con chung là Trần C (nam) sinh ngày 02/4/1992; Trần D (nữ), sinh ngày 20/6/1985; hai con của ông bà đã trưởng thành, khỏe mạnh, việc ở với ai do các cháu tự quyết định. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông A, bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hngđ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang A và bà Phạm Thị Kim B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----o0o-----

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 199/2020/TLST - HNGĐ ngày 10/3/2020 về việc Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Quang A, sinh năm 1955; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 6 hẻm 51/92 Linh Quang, phường Văn Chương, quận Đống Đa, Hà Nội. Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim B, sinh năm 1961; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 6 hẻm 51/92 Linh Quang, phường Văn Chương, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/6/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang A và bà Phạm Thị Kim B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Xác nhận ông A, bà B có 02 con chung là Trần C (nam) sinh ngày 02/4/1992; Trần D (nữ), sinh ngày 20/6/1985; hai con của ông bà đã trưởng thành, khỏe mạnh, việc ở với ai do các cháu tự quyết định.

- Tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông A, bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.

- Nợ chung: Ông A, bà B đều xác nhận không có nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông A, bà B để ông A chịu cả 300.000đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009980 ngày 03/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ