vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 333/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc “Chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trương Đức T, sinh năm 1954; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T (tức Nguyễn Thanh T), sinh năm 1958. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 333/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc “Chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BĂC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST- HNGĐBắc Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam rút toàn bộ yêu cầu độc lập. Bị đơn là bà Nguyễn Thị T không yêu cầu được nhận lại số tiền 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 2689 ngày 16/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Việc rút yêu cầu của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, được sự đồng ý của bị đơn,những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; trong vụ án không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 333/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc “Chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trương Đức T, sinh năm 1954;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T (tức Nguyễn Thanh T), sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ: Số 216 đường N, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Giáp Quang K – Cán bộ Pháp chế Agribank chi nhánh Bắc Giang II.

2. Công ty TNHH sản xuất nhựa V.

Địa chỉ: Số nhà A đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thanh T, Giám đốc

3. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Số nhà B, khu dân cư Đ, phường L thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

4.Chị Trương Thị Quỳnh T sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 37, đường T, phường T, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.

5. Anh Trương Quang H, sinh năm 1992

Địa chỉ; Số 216, đường N, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1 Hoàn trả Ngân hàng N 38.732.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000918 ngày 17/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ