- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng a khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với công ty b"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Hoàng Thị Thu H và anh Trần Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 13 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 2 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn P, xã G, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Hoàng Thị Thu H và anh Trần Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu H trực tiếp nuôi cả hai con Trần Kiều T1, sinh ngày 16/4/2011 và con Trần Thu H1, sinh ngày 22/02/2015, chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị H và anh T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng theo biên lai số: 0002141 ngày 24/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, trả lại cho chị H 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - UBND xã G, huyện T, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Đào Thị Xuân Quỳnh |