vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lương Văn R, sinh năm 1952; Địa chỉ: ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông R yêu cầu chị Nh và anh Th liên đới hoàn trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 08 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST – DS ngày 06 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lương Văn R, sinh năm 1952;

Địa chỉ: ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 1984;

Anh Võ Tấn Th, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: ấp T, xã huận Phú Tân, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Chị Nguyễn Thị Hồng Nh và anh Võ Tấn Th có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Lương Văn R số tiền vay là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Thời hạn hoàn trả là khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Lương Văn R tự nguyện chịu án phí sơ thẩm là 6.000.000 đồng nhưng ông Ri thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn.

Chị Nguyễn Thị Hồng Nh và anh Võ Tấn Th tự nguyện chịu án phí nên phải liên đới nộp số tiền là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ