- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST- DS | N, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp S, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Chỗ ở: Cạnh
số 190/6 (nay là hẻm 534) đường 30/4, phường H, quận N,
thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn:
Bà Võ Kim L1, sinh năm 1959.
Địa chỉ: số 190/6 (nay là hẻm 534), đường 30/4, phường H,
quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Kim L1 và ông Nguyễn Minh H thống nhất thỏa thuận như sau:
- Bà Võ Kim L1 thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (ký ngày 11/8/2015) với ông Nguyễn Minh H về việc chuyển nhượng cho ông H quyền sử dụng diện tích 61,3m2 đất (loại đất ODT + CLN) theo bản trích đo địa chính số 66/TTKTTNMT – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ vẽ ngày 15/7/2020, thuộc một phần thửa đất số 388, tờ bản đồ số 28, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 350761 (số vào sổ cấp GCN: CH05677) do UBND quận N cấp ngày 10/8/2015, địa chỉ thửa đất tại số 190/6 (nay là hẻm 534) đường 30/4, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Công nhận quyền sở hữu diện tích 61,3m2 đất (loại đất ODT + CLN) theo bản trích đo địa chính số 66/TTKTTNMT – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ vẽ ngày 15/7/2020, thuộc một phần thửa đất số 388, tờ bản đồ số 28, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 350761 (số vào sổ cấp GCN: CH05677) do UBND quận N cấp ngày 10/8/2015, địa chỉ thửa đất tại số 190/6 (nay là hẻm 534) đường 30/4, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ cho ông Nguyễn Minh H (kèm theo bản trích đo địa chính số 66/TTKTTNMT ngày 15/7/2020 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).
Ông Nguyễn Minh H và bà Võ Kim L1 được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để làm thủ tục tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với thửa đất số 388, tờ bản đồ số 28, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 350761 (số vào sổ cấp GCN: CH05677) do UBND quận N cấp ngày 10/8/2015, địa chỉ thửa đất tại số 190/6 (nay là hẻm 534) đường 30/4, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ để đứng tên riêng cho ông Nguyễn Minh H và bà Võ Kim L1 (kèm theo bản trích đo địa chính số 66/TTKTTNMT ngày 15/7/2020 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Kim L1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Nguyên đơn ông H tự nguyện nộp thay cho bị đơn. Ông H đã tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 002503 ngày 11 tháng 5 năm 2020 được chuyển thành án phí.
Về chi phí đo đạc, định giá là 6.000.000 đồng, nguyên đơn ông H tự nguyện nộp, nguyên đơn đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.NK; - CQ THADS QNK; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |