- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị D ly hôn Nông Van S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Đ và anh Nông Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 64/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Nông Thị Đ – sinh năm 1990.
- Bị đơn: Nông Ngọc S – sinh năm 1991.
Đều trú tại: phố H thị trấn Q huyện Q tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Đ và anh Nông Ngọc S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Đ và anh Nông Ngọc S thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Hai bên thoả thuận nhất trí để anh Nông Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con là Nông Gia P – sinh ngày 06 tháng 10 năm 2014. Chị Nông Thị Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, kể từ tháng 01 năm 2021. Chị Đ có quyền thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đ. Cộng lại là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2016/0000992 ngày 24/11/2020 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng. Xác nhận chị Đ đã nộp đủ tiền án phí.
“Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện Quảng Hòa; -Chi cục THADS Quảng Hòa; - UBND TT. Quảng Uyên, Quảng Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |