- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Bùi Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Bùi Hữu T.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1171/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12
năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị L– sinh năm 1966;
Địa chỉ: Đường A, Phường B, qu n C, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Bùi Hữu T– sinh năm 1962;
Địa chỉ: Đường A, Phường B, qu n C, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ lu t tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Lu t Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng
01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thu n tình ly hôn và thoả thu n của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của lu t, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thu n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Bùi Hữu T.
2. Công nh n sự thoả thu n của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Bùi Hữu T thu n tình ly hôn (Giấy
chứng nh n kết hôn số 43, quyển số 1/87 ngày 12/3/1987 do y ban nhân dân Phường B, qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Về con chung: Cả hai có 03 con chung tên là Bùi Thị Thanh T1 – sinh năm 1987
(đã thành niên), Bùi Hữu P, sinh năm 2000 (đã thành niên) và Bùi Đức T2, sinh ngày 14/4/2006. Cả hai thỏa thu n giao con chung là Bùi Đức T2 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà L do ông T không có yêu cầu.
hi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thu n, nếu không thỏa thu n được thì yêu cầu T a án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
pháp lu t T a án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: Bà Lê Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 (Một trăm năm
mươi ngàn) đồng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Lđã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0037508 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự qu n Tân Bình. Bà L được nh n lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND Phường B, qu n C, TP.HCM (để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CN H số 43, quyển số 1/87 ngày 12/3/1987); - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký, đóng dấu) Trần Thị Hồng Út |