- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thế Hòa - Nguyễn Thị Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | G, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Bùi Thế H;
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Bình Định.
2. Chị Nguyễn Thị Vân;
Địa chỉ: Tổ dân phố S, thị trấn K, huyện G, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã hòa giải để anh H, chị V đoàn tụ nhưng không thành. Anh H và chị V thực sự tự nguyện ly hôn.
Về nuôi con chung: Anh H và chị V đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh H, chị V bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Về chia tài sản chung: Anh H và chị V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị V thỏa thuận anh H chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thế H và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung của anh H và chị V là cháu Bùi Nguyễn Anh Th, sinh ngày 11/5/2018 cho chị V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Th thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), cấp dưỡng định kỳ vào ngày 01 của tháng, bắt đầu từ ngày 01/01/2020 cho đến khi cháu Th thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày chị V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005846 ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ia Grai; - CCTHADS huyện Ia Grai; - UBND xã P, huyện N, tỉnh Bình Định (GCNKH số 20 ngày 06/3/2018); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Nguyễn Văn Huy |