- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST- HNGĐ | Bình Minh, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 72/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980.
- Bị đơn: Chị Võ Thị Bích H, sinh năm 1979.
Đều cùng địa chỉ: Tổ 10, ấp L, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980 và chị Võ Thị Bích H, sinh năm 1979.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh T và chị H: Chị H được quyền nuôi con chung là Nguyễn Thị Thảo T, sinh ngày 20/3/2006 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 01/12/2014 là phù hợp với nguyện vọng của cháu T. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T và cháu T mỗi tháng 700.000đ/01 cháu/tháng (tức 1.400.000đ/02 cháu/tháng) cho đến khi cháu T và cháu T tròn 18 tuổi. Cháu Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 06/9/2001 tiếp tục sống với chị H, chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Anh T được quyền đến thăm, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
+ Anh T nộp 75.000đ và tự nguyện nộp thay chị H 75.000đ, tổng cộng anh T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009574 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Anh T được nhận lại 150.000đ.
+ Chị H không phải nộp án phí.
5/ Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh T phải nộp 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Màu |