- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Mỹ V và ông Trần Minh Phương (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Ngô Thị Mỹ V và ông Trần Minh P nên Giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 22 tháng 04 năm 2008 do UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà N…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 48 /2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 15 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 04 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Mỹ V. Sinh năm: 1987. Nghề Nghiệp: Lao động phổ thông. Địa chỉ: Số nhà 24 đường P, Tổ 78, Phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Minh P.Sinh năm 1980. Nghề Nghiệp: Lao động phổ thông. Địa chỉ: Số nhà 24 đường P,Tổ 78, Phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Mỹ V và ông Trần Minh Phương (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Ngô Thị Mỹ V và ông Trần Minh P nên Giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 22 tháng 04 năm 2008 do UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Mỹ V và ông Trần Minh P thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao con Trần Anh H, sinh ngày 26/4/2012 cho bà Ngô Thị Mỹ V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con Trần Anh T, sinh ngày 06/11/2008 cho ông Trần Minh P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên vẫn thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền thay đổi người nuôi hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: : Bà Ngô Thị Mỹ V và ông Trần Minh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: : Bà Ngô Thị Mỹ V và ông Trần Minh P xác định không có.
- Về Án phí : 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà V và ông P mỗi người phải chịu 75.000đ, nhưng bà V tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng theo biên lai thu số tiền số 0007736 ngày 08.4.2019. Hoàn trả cho bà Ngô Thị Mỹ V số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN HỒ THỊ MỸ DUNG |