- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Cẩm H và ông Trần Minh Hoàng A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q.NINH KIỀU, TP.CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 26 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 762/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cẩm H, sinh năm 1988 Địa chỉ: 69 đường O, phường E, quận H, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Trần Minh Hoàng A, sinh năm 1987 Địa chỉ: 60 KDC F, KV3 S, phường K, quận H, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Cẩm H và ông Trần Minh Hoàng A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Cẩm H và ông Trần Minh Hoàng A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trần Lê Mai C (Nữ), sinh ngày 04/10/2017 và Trần Lê Xuân D (Nữ), sinh ngày 04/10/2017. Khi ly hôn hai cháu sẽ do bà H nuôi dưỡng và ông A không cấp dưỡng.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông A. Không ai có quyền ngăn cản ông A thực hiện các quyền này.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm ông A phải chịu 75.000 đồng, bà H phải chịu 75.000 đồng. Bà H đồng ý chịu thay cho ông A. Chuyển 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 000603 ngày 22/11/2018 thành án phí. Bà H được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Tiến |