- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc T và ông Trần Hoài C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình số 74/2019/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1996 Địa chỉ: tổ A, khu vực B, phườ ng L, quâ ̣n B, thành phố C. 2. Bị đơn: Ông Trần Hoài C, sinh năm 1983 Địa chỉ: tổ 2, khu vực T, phườ ng Đ, quâ ̣n B, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc T và ông Trần Hoài C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc T và ông Trần Hoài C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Thi ̣ Q(nữ), sinh ngày 28/9/2016 cho bà Huỳnh Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng . Không buô ̣c ông Trần Hoài C cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung ông Chương không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. * Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T tự nguyện nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 009711 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ. Bà T đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án Q.Bình Thủy; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - UBND P. Đ(nơi đăng ký kết hôn). - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Thùy Hƣơng |