- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Lê Văn M, Bị đơn: chị Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn M và chị Vũ Thị H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48 /2019/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2019 /TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn M – sinh năm 1989
Địa chỉ: Xóm 7, thôn Đn, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị H– sinh năm 1980.
Địa chỉ: Xóm 7, thôn Đn, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 357 Bộ luật dân sự. Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn M và chị Vũ Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Lê Bảo A sinh ngày 6/10/2015 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi cháu A tuổi thành niên. Anh M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chi H mỗi tháng 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng) kể từ tháng 8/2019 đến khi cháu Lê Bảo A đủ tuổi thành niên.
Anh M có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Lê Bảo A được chung sống với chị H. Anh M được quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Chị H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh M trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Kể từ ngày chị H có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh M không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh Lê Văn M và chị Vũ Thị H đều thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.2. Về án phí
- Án phí ly hôn: Anh Lê Văn M phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn M phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Tổng số tiền án phí anh M phải nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0002129 ngày 27/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |