- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Th và anh Nguyễn Bá T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Tô Thị Th, sinh năm 1984 * Bị đơn: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1984 Đồng địa chỉ: Thôn Ch, xã C, huyện V, tỉnh B * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội V(Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện V, tỉnh B). Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đình Tr - Phó giám đốc phòng giao dịch Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn V, huyện V, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Th và anh Nguyễn Bá T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Tô Thị Th và anh Nguyễn Bá T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Thị Hồng A, sinh ngày 02/01/2005 và Nguyễn Quốc V, sinh ngày 29/01/2008 cho chị Tô Thị Th (mẹ đẻ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng cho con: Chị Th không yêu cầu anh Tòng cấp dưỡng tiền cho con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Chị Th và anh T thống nhất tự thỏa thuận phân chia như sau: * Giao cho chị Thạnh quyền sở hữu, sử dụng những tài sản sau: Diện tích 810m2 đất trồng lúa nước thuộc thửa đất số 330, tờ bản đồ 09, Giấy chứng nhận QSDĐ số CA 072511 ngày 09/11/2015 cấp cho hộ ông Nguyễn Bá T, tọa lạc tại thôn Ch, xã C, huyện V, tỉnh B. Diện tích 400m2 đất thổ cư thuộc thửa đất số 253 (lô 01), tờ bản đồ 8, Giấy chứng nhận QSDĐ số BL 593646 ngày 15/3/2013 cùng với một ngôi nhà cấp 4 diện tích khoảng 120m2 được xây trên diện tích đất này. Nhà và đất đều tọa lạc tại thôn Ch, xã C, huyện V, tỉnh B trị giá 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng). * Giao cho anh T quyền sở hữu, sử dụng một chiếc xe máy hiệu Garavita, BKS 77Y4 - 0901 trị giá 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). * Chị Th có nghĩa vụ hoàn lại cho anh T giá trị tài sản chung được chia là 156.000.000đ (Một trăm năm mươi sáu triệu đồng chẵn). * Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Th có nghĩa vụ trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện V, tỉnh B số tiền nợ gốc là 88.000.000đ (Tám mươi tám triệu đồng) và tiền lãi tương ứng khi đến hạn. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 01 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị Th và anh T thuộc diện hộ cận nghèo nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng NVTHA TAND T.Bình Định - VKSND H.Vân Canh; - Chi cục THADS H.Vân Canh; - Tư pháp xã Canh Hiển; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phƣơng |