vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn K1 và chị Dương Thi ̣ H1 (Tên go ̣i khác: Dương Thi ̣ Thu H1). Về con chung: + Vợ chồng anh K1- chị H1 có 02 con chung là Phạm Thị Thu H2, sinh ngày 07- 07- 2003; Phạm Thủy T4, sinh ngày 16-06- 2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị O và anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, về nuôi con chung."
  • Tòa quyết gì? . Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 04 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

-Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

-Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn , yêu cầu

̀ công nhận thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1).Anh Pha ̣m Văn K 1, sinh ngày 17-04-1979; Nơi cư trú : Phân xưở ng khai thác xxx, Công ty cổ phần than V 1- số xxx, đườ ng B1, phườ ng Q1, thành phố U1, tỉnh Quảng Ninh.

2) Chị Dương Thị H1 (Tên go ̣i khác: Dương Thi ̣ Thu H1), sinh ngày 15-11-1984; Nơi cư trú: Thôn T1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Anh K1 và chị H1 tự nguyện kết hôn; đã được Ủy ban nhân dân phườ ng V 1, thành phố U 1, tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhâ ̣n đăng ký kết hôn số 23 ngày 10-03-2003; là hôn nhân hợp pháp . Năm 2013, vợ chồng phát sinh mâu thu ẫn, nguyên nhân do tinh tinh không hợp . Do vợ chồng

́

̀ mâu thuẫn nên từ năm 2015 đến nay, vợ chồng không sống chung vớ i nhau , hiê ̣n không còn thương yêu nhau , không quan tâm chăm sóc nhau nữa . Do hôn nhân lâm vào tinh tra ̣ng trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn

̀ nhân không đạt được nên anh K1 và chị H1 đa thuận tình ly hôn; cả hai đều yêũ cầu Tòa án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn của anh K1 và chị H1.

.Về con chung: Vợ chồng anh K1 và chị H1 có 02 con chung là Phạm Thị Thu H2, sinh ngày 07- 07- 2003 và Phạm Thủy T 4, sinh ngày 16-06- 2008. Anh K1- chị H1 đã thỏa thuận: Anh K1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Pha ̣m Thi ̣ Thu H2; chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Pha ̣m Thủy T 4. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Vì vậy, cần áp dụng Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình công nhận thỏa thuận nuôi con chung.

.Về tài sản chung: Anh K1- chị H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về án phí: Anh K1- chị H1 đã thỏa thuận: Anh K1 nộp toàn bộ lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1). Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn K1 và chị Dương Thi ̣ H1 (Tên go ̣i khác: Dương Thi ̣ Thu H1).

-Về con chung: + Vợ chồng anh K1- chị H1 có 02 con chung là Phạm Thị Thu H2, sinh ngày 07- 07- 2003; Phạm Thủy T4, sinh ngày 16-06- 2008.

+ Anh K1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Pha ̣m Thi ̣ Thu H 2; chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Pha ̣m Thủy T 4. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

+Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về tài sản chung: Anh K1- chị H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh K1 nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phi , lê ̣ phí số 0001743 ngày 27-03- 2019 của Chi cục Thi hành án huyện

́ Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Anh K1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ