vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thu L và anh Nguyễn Thành C. 2.

VKSND huyện Hòa Vang; UBND xã Hòa Sơn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thu L và anh Nguyễn Thành C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu L, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ 07, thôn Đ, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Y, xã B, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thu L và anh Nguyễn Thành C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thu L và anh Nguyễn Thành C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Thành P, sinh ngày 06/5/2014 cho chị Phan Thị Thu L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Thành C không phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị Thu L và anh Nguyễn Thành C xác định không có. Án phí DSST về việc ly hôn: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Phan Thị Thu L tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002353 ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Chị Phan Thị Thu L đã nộp đủ án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ