vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đ V H; Sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu dân cư 13, thôn B Đ, xã T B, huyện Tr B, tỉnh Q Ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ BỒNG
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-HNGĐTrà Bồng, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 71, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đ V H;

Sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu dân cư 13, thôn B Đ, xã T B, huyện Tr B, tỉnh Q Ng.

Bị đơn: Chị P T T; Sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu dân cư 12, thôn B Đ, xã Tr B, huyện Tr B, tỉnh Q Ng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị P T T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Đ Ph H; sinh ngày 26/6/2011 hàng tháng số tiền là 1.500.000 đ (một triệu, năm trăm nghìn đồng) phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2019 và thời gian cấp dưỡng suốt đời.

- Phần Quyết định này thay thế cho phần Quyết định về mức cấp dưỡng trong Quyết định số 26/2016/QĐST-HNGĐ ngày 29/6/2016 của Tòa án nhân dân huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên, sau khi quyết định có H lực pháp luật kể từ ngày anh Đ V H có đơn yêu cầu thi hành án mà chị T không nộp thì hàng tháng chị T còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị P T T phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Tuy nhiên, anh H tự nguyện nộp đủ 150.000 đ ( một trăm, năm mươi nghìn đồng) thay cho chị T. Anh H sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/ 0002941 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Bồng, anh H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Các vấn đề khác: Anh H, chị T có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

3. Quyết định này có H lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời H thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ