vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 95/2019/TLST - DS ngày 16 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: chị Hà Thị T; Sinh năm: 1981 Và anh Trương NGọc V; Sinh năm: 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 95/2019/TLST - DS ngày 16 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48 /2019/QĐST- DSBù Đăng, ngày 08 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

- Xét thấy: Ngày 02 tháng 7 năm 2019, nguyên đơn anh Trương NGọc V có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Nguyễn Văn B, bà Trương Thị P cùng trú tại thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước và bị đơn anh Đinh Văn B trú tại thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước, việc rút đơn là tự nguyện; Nguyên đơn chị Hà Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 95/2019/TLST - DS ngày 16 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: chị Hà Thị T; Sinh năm: 1981

Và anh Trương NGọc V; Sinh năm: 1980

Cùng địa chỉ: thôn 5, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: +ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1958

+ bà Trương Thị P, sinh năm: 1969

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

+ ông Đinh Văn B, sinh năm:1987

Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ông Đinh Văn C, sinh năm:1944

+ông Trần Anh S, sinh năm: 1959

+bà Trần Thị C1, sinh năm:1958

Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

+ông Tạ Đức Q

Địa chỉ: Tổ 4, khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

+Ban quản lý rừng phòng hộ B

Địa chỉ: xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Trương NgọcV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.200.000đ theo biên lai thu tiền số 0022027 ngày 16/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng; Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn chị Hà Thị T đã nộp là 8.200.000đ theo biên lai thu tiền số 0022027 ngày 16/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ