vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 10/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Hồng T, sinh năm 1957 Bị đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 10 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hào giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Hồng T, sinh năm 1957

Bị đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ cư trú: ấp S, xã B, huyện N, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Trần Thị D có nghĩa vụ trả bà Dương Hồng T 104.000.000đ (một trăm lẻ bốn triệu đồng) nhưng trả định kỳ hằng tháng, mỗi tháng trả 1.000.000đ (một triệu đồng) đến khi trả xong nợ. Thời gian trả tháng đầu tiên vào ngày 15/7/2019. Trường hợp chị D vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì bà T có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong hai bên thỏa thuận là chị Trần Thị D không phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.600.000đ, mỗi bên nộp ½ án phí. Cụ thể: Bà Dương Hồng T nộp 1.300.000đ (một triệu ba trăm ngàn đồng), Chị Trần Thị D nộp 1.300.000đ (một triệu ba trăm ngàn đồng) nhưng bà Dương Hồng T là người cao tuổi và chị Trần Thị D là hộ cận nghèo. Bà T và chị D có đơn miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ