vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 19/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số X, ấp L, xã K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-DSKế Sách, ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số 172/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Số X, ấp L, xã K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Tuyết M (Phạm Thị M), sinh năm 1970.

Ông Lê Văn H, sinh năm 1970.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn H: Bà Phạm Thị Tuyết M (Phạm Thị M), sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Tuyết M (Phạm Thị M) và ông Lê Văn H thừa nhận còn nợ của bà Ngô Thị T số tiền hụi là 25.000.000 đồng. Ngoài khoản tiền này ra thì đến thời điểm này, giữa bà T, bà M, ông H không còn nợ nhau khoản tiền hụi nào khác. Bà Phạm Thị Tuyết M và ông Lê Văn H đồng ý liên đới trả cho bà Ngô Thị T số tiền 25.000.000 đồng nêu trên vào ngày 09/11/2019.

Địa điểm giao trả: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà Ngô Thị T có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà Phạm Thị Tuyết M (Phạm Thị M) và ông Lê Văn H còn phải có trách nhiệm liên đới trả lãi cho bà Ngô Thị T theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm là 625.000 đồng, bà Phạm Thị Tuyết M (Phạm Thị M) và ông Lê Văn H đồng ý liên đới chịu là 625.000 đồng. Bà Ngô Thị T được nhận lại 830.000 đồng tiền tạm ứng án phí từ Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008707 ngày 17/7/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng đã thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ