- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đất đai"
- Tòa quyết gì? I, Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST- DS ngày 16
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH NA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Trƣờng Giang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1, Bà Phạm Thị Mai.
2, Bà Nguyễn Thị Cảnh.
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
(3)
Xét thấy : Người khởi kiện ông Lê Đình T và bà Lê Thị T có đơn yêu cầu
rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
4)
I, Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST- DS ngày 16
tháng 5 năm 2019 về việc Tranh chấp đất đai
Nguyên đơn: Ông Lê Đình T, sinh năm 1955.
Bà Lê Thị T, sinh năm 1955
Địa chỉ: Xóm 11, xã Ngọc Sơn, huyện TC, tỉnh NA.
Bị đơn: Ông: Nguyễn Văn Q, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Xóm 11, xã Ngọc Sơn, huyện TC, tỉnh NA.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1, Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Xóm 11, xã Ngọc Sơn, huyện TC, tỉnh NA.
II, Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
Trả lại cho ông Lê Đình T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000
đồng ( Ba trăm nghìn ) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006558 ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương.
III. Đương sự ông Lê Đình T, bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Trƣờng Giang họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |