vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: ông Đặng Ngọc Th – sinh năm 1985; trú tại: tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền: ông Ngô Quang Đ– sinh năm 1982; trú tại: tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. (Văn bản ủy quyền ngày 22/3/2019 tại Văn phòng công chứng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Ngọc Th - Đặng Quốc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-DSSơn Dương, ngày 01 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23/9/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2019/TLST-DS ngày 20/6/2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: ông Đặng Ngọc Th – sinh năm 1985; trú tại: tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền: ông Ngô Quang Đ– sinh năm 1982; trú tại: tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

(Văn bản ủy quyền ngày 22/3/2019 tại Văn phòng công chứng Quang Sách)

* Bị đơn: ông Đặng Quốc V – sinh năm 1961; trú tại: thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: ông Đặng Quốc V có nghĩa vụ thanh toán cho ông Đặng Ngọc Th tổng số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng), trong đó tiền gốc là 8.000.000đ (tám triệu đồng), tiền lãi là 2.000.000đ (hai triệu đồng).

- Về thời hạn thanh toán nhƣ sau: ông Đặng Quốc V có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng) cho ông Đặng Ngọc Th chậm nhất vào ngày 23/10/2019.

Khoản tiền phải trả (đến kỳ hạn trả nợ), người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về việc trả lại tài sản, giấy tờ bảo đảm: Do việc thế chấp tài sản không đúng quy định của pháp luật nên ông Đặng Ngọc Th có trách nhiệm trả lại:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 730097 do UBND huyện Sơn Dương cấp ngày 20/5/2013 mang tên hộ ông Đặng Quốc V (bản chính);

+ 01 sổ hộ khẩu gia đình mang tên chủ hộ Đặng Quốc V (bản chính);

Các giấy tờ nêu trên ông Đặng Ngọc Th đã giao nộp cho Tòa án. Việc trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ hộ khẩu nêu trên được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự. Tòa án chuyển giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ hộ khẩu nêu trên cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm giữ để đảm bảo thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Đặng Quốc V chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 250.000đ (hai trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Đặng Ngọc Th không phải chịu án phí. Trả lại cho ông Đặng Ngọc Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000972 ngày 19/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ