- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST- DS | Ninh Kiều, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Ngọc D, sinh năm 1953.
Địa chỉ: đường N, phường B, quận M, thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thế V, sinh năm 1960.
Địa chỉ: đường B, phường X, quận N, thành phố C.
Đại diện ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979 (theo giấy
ủy quyền số chứng thực 272, quyển số 01-SCT/CT,ĐC ngày 28/6/2019)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị Kim V, sinh năm
1955.
Địa chỉ: đường N, phường T, quận M, thành phố H.
Đại diện ủy quyền của bà V: Ông Phan Ngọc D, sinh năm 1953 (theo giấy ủy
quyền số chứng thực 273, quyển số 01-SCT/CK,CĐ ngày 28/6/2019).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thế V thống nhất trả cho ông Phan Ngọc D số nợ gốc 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) trong thời gian 06 tháng tính từ ngày 28/6/2019 cho đến hết ngày 28/12/2019. Đến hết ngày 28/12/2019 mà ông Nguyễn Thế V không trả được nợ hoặc trả không hết số nợ 5.000.000.000 đồng thì ông D có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án để thi hành số nợ còn lại.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Thế V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 56.500.000 đồng ; Nguyên đơn ông Phan Ngọc D được miễn nộp tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.NK; - CQ THADS QNK; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |