- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!HOÀNG!MAI! NGHỆ!AN !! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 11 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đậu Thị N. Sinh năm 1982. Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trần Ngọc Đ. Sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn A, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị N và anh Trần Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Đậu Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Ngọc H, sinh ngày 29/10/2014. Anh Trần Ngọc Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho chị N, mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng) kể từ tháng 6/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Đ được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Đậu Thị N và anh Trần Ngọc Đ thoả thuận tự phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Án phí: Chị N phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006979 ngày 02/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. Hoàn trả cho chị Đậu Thị N tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng. Anh Trần Ngọc Đ phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền chưa thi hành còn phải chịu lãi suất theo quy định tại điều 357 BLDS 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSNDTX Hoàng Mai; - UBND xã Q; - CCTHADS TX Hoàng Mai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! (Đã ký) Nguyễn!Duy!Tuấn! |