- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ DUONG THI KIEU D-DANH C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Kiều D và ông Danh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dƣơng Thị Kiều D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Đường T, khóm D, phường F, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Danh C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số Q, đường T, khóm D, phường F, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Kiều D và ông Danh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Dương Thị Kiều D và ông Danh C đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và cấp dưỡng: Bà Dương Thị Kiều D và ông Danh C thống nhất thỏa thuận: Ông Danh C đồng ý giao con chung tên Danh Hoàng T (nam, sinh ngày 29/10/2013) hiện đang sống chung với bà D tại địa chỉ Đường T, khóm D, phường F, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Dương Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Ông Danh C đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 1.000.000 đồng. Cấp dưỡng vào ngày đầu tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2018 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Địa điểm cấp dưỡng do bà Dương Thị Kiều D và ông Danh C tự thỏa thuận. Ông Danh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dương Thị Kiều D và ông Danh C tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Dương Thị Kiều D đồng ý chịu án phí ly hôn 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001645 ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Hoàn trả cho bà Dương Thị Kiều D số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng. Bị đơn ông Danh C đồng ý chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TP P; - Chi cục THADS TP P; - UBND phường F, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Bích Tuyền |