vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Mã Thị Th.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Mã Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên đương sự nhất trí thỏa thuận anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Thanh Nh, sinh ngày 08/6/2007 và Nguyễn Thu H, sinh ngày 15/4/2010. Chị Th trực tiếp nuôi dưỡng một con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T yêu cầu giải quyết ly hôn với chị Ma Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Mã Thị Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2018/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1985. Bị đơn: Chị Mã Thị Th - sinh năm 1987. Anh T, chị Th cùng cư trú tại địa chỉ: Xóm ĐR, xã DT, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thế V - chức vụ: Phó Giám đốc phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện V. Địa chỉ: Phố TL, thị trấn ĐC, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Mã Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Mã Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên đương sự nhất trí thỏa thuận anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Thanh Nh, sinh ngày 08/6/2007 và Nguyễn Thu H, sinh ngày 15/4/2010. Chị Th trực tiếp nuôi dưỡng một con chung là Nguyễn Phi H, sinh ngày 02/3/2014. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và chị Th nhất trí không đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung. + Về quyền thăm nom con sau ly hôn: Anh Nguyễn Văn T và chị Mã Thị Th có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, khoản cho vay chung của vợ chồng: Anh T và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T, chị Mã Thị Th và Ngân hàng chính sách xã hội nhất trí thỏa thuận một mình anh T có trách nhiệm trả nợ khoản vay Ngân hàng chính sách xã hội 21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng) khi đến hạn.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007535 ngày 09/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự" 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ