- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị Trương Thị Thùy T và anh Trần Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thùy T và anh Trần Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn:
Chị Trương Thị Thùy T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn:
Anh Trần Duy T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thùy T và anh Trần Duy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Thị Thùy T và anh Trần Duy T thống nhất có 01 con chung tên là Trần Duy Đ, sinh ngày 16/11/2016.
Hai bên thỏa thuận: Giao cháu Đ cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị T cam đoan có đủ điều kiện để nuôi dưỡng con và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Anh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án ph dân sự: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án,
Hai bên thỏa thuận: Chị Trương Thị Thùy T chịu trách nhiệm nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án ph ly hôn để sung vào công quỹ nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án ph mà chị T đã nộp theo Biên lai số 0004609 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh. Chị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đức Long |